Đối với vàng cũ tồn kho hình thành từ nhiều năm trước, pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải truy xuất từng hóa đơn mua vào, nhưng doanh nghiệp phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa. Cách làm phù hợp là doanh nghiệp thực hiện kiểm kê toàn bộ vàng đang tồn, lập hồ sơ giải trình nguồn gốc tồn kho, ghi nhận tồn kho kế toán tại thời điểm hiện tại và chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ hàng hóa khi bán ra. Nghĩa vụ thuế chỉ phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng, không phát sinh tại thời điểm kê khai tồn kho
- Khi mua vàng từ Khách hàng có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của doanh nghiệp và tài khoản thanh toán của khách hàng (nghiệp vụ vấn được tiến hành) thì doanh nghiệp rủi ro khi tham chiếu Điều 9. Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, đối với các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện tại điểm a, b, c thì được xác định là khoản chi được trừ (ghi nhận chi phí) khi xác định thu nhập chịu thuế.
và nếu số tiền thanh toán từ 20 triệu trở lên/ngày với cùng một khách hàng doanh nghiệp vi phạm Khoản 4 Điều 1. Nghị định 232/2025/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định 24/2012/NĐ-CP) hiệu lực ngày 10/10/2025: hóa đơn trên 20 triệu đồng đối với việc thanh toán mua, bán vàng của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Trường hợp khách hàng có tài khoản thanh toán nhưng doanh nghiệp không có đủ tiền trong tài khoản có thể nhờ (vay) nhân viên chuyển khoản vào doanh nghiệp nếu có hồ sơ/chứng từ và được hạch toán đúng:
- Khoản 4 Điều 5 Luật Kế toán 2015: yêu cầu của kế toán: phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính => pháp luật không cấm cá nhân nộp tiền vào tài khoản doanh nghiệp nếu xác định đúng bản chất.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: cho phép hạch toán các khoản:
TK 141 – Tạm ứng
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
TK 341 – Vay ngắn hạn
Tham chiếu theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, đối với các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện tại điểm a, b, c thì được xác định là khoản chi được trừ (ghi nhận chi phí) khi xác định thu nhập chịu thuế. Trong đó, tại điểm b:
– Điểm b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không| bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;”
Trường hợp doanh nghiệp mua vàng trang sức cũ của khách rồi bán lại hoặc chế tác lại để bán thì vẫn bị xác định là hoạt động kinh doanh vàng, doanh thu và thuế giá trị gia tăng tính trên toàn bộ giá bán, dẫn đến doanh thu và số thuế phải nộp tăng rất lớn. Để tối ưu thuế và dòng tiền, doanh nghiệp nên chuyển sang mô hình nhận vàng của khách để gia công hoặc đổi mẫu, chỉ xuất hóa đơn và tính thuế trên tiền công gia công và phần chênh lệch dịch vụ, không ghi nhận doanh thu trên giá trị vàng
Trường hợp doanh nghiệp hụt vốn phải vay tiền của cá nhân để phục vụ hoạt động kinh doanh, chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có hợp đồng vay, chứng từ nhận và trả tiền, và doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN 5% trên tiền lãi trả cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay được trừ sau khi xác định mức khống chế theo quy định tại Nghị định 20/2025. Cá nhân cho vay không phải tự kê khai thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay. Riêng doanh nghiệp tư nhân không được tính chi phí lãi vay đối với khoản vay của chính chủ doanh nghiệp
– Quy định pháp luật hiện hành (Luật Thương mại, Luật Dân sự và Nghị định 232/2025/NĐ-CP) không có quy định về giới hạn định mức hao hụt nguyên liệu trong hoạt động gia công vàng trang sức mỹ nghệ.
Để đảm bảo hiệu quả quản trị doanh nghiệp, hạch toán các chi phí gia công phù hợp với nguyên tắc kế toán, Doanh nghiệp có thể xây dựng định mức hao hụt nội bộ và/hoặc thỏa thuận định mức hao hụt phù hợp tại hợp đồng gia công.
– Đối với bên đặt gia công, hao hụt nguyên liệu được đưa vào chi phí giá vốn sản phẩm nếu phần chi phí hao hụt nằm trong định mức hao hụt tại hợp đồng gia công, các khoản chi phí đảm bảo phù hợp với quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hiệu lực ngày 1/1/2026.
– Lưu ý: doanh nghiệp thuê gia công phải đáp ứng điều kiện của pháp luật được phép sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ.
– Khoản 4 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định 24/2012/NĐ-CP) hiệu lực ngày 10/10/2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định 232), hóa đơn trên 20 triệu đồng đối với việc thanh toán mua, bán vàng của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
– Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP), việc bán hàng hóa phải xuất hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
– Doanh nghiệp đã xuất hóa đơn giá trị trên 20 triệu đồng, hàng hóa Khách hàng đã nhận, doanh nghiệp hướng dẫn khách hàng thanh toán từ tài khoản thanh toán của khách hàng dể phù hợp với quy định pháp luật.
– Trong tình huống khách hàng không thể thanh toán từ tài khoản thanh toán của khách hàng và doanh nghiệp phải tiến hành thay thế hóa đơn theo Khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
– Doanh nghiệp có thể tách thành 02 nghiệp vụ và xuất thành 02 hóa đơn riêng biệt; hóa đơn bán hàng và Hóa đơn dịch vụ sửa chữa. Nếu hóa đơn bán hàng dưới 20 triệu đồng thì thanh toán tiền mặt không vi phạm Khoản 4 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP.
– Kinh nghiệm:
- Khi doanh nghiệp chào bán hàng, doanh nghiệp thông tin cho Khách hàng chính sách thanh toán để khách hàng lựa chọn.
- Doanh nghiệp liên hệ với Ngân hàng hỗ trợ nhanh để phục vụ giao dịch trong trường hợp Khách hàng muốn mở tài khoản thanh toán của Khách hàng.
Đối với ngành vàng được điều tiết bởi Nghị định 232/2025 hiệu lực từ 10/10/2025 và Nghị định 320/2025 hiệu lực từ 15/12/2025 nghĩa là:
– Từ 10/10/2025 nếu mua bán có giá trị từ 20tr đổng trở lên phải thực hiện thanh toán chuyển khoản từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán
– Từ 15/12/2025, nếu mua bán có giá trị từ 5tr đồng trở lên thì thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
– Nghị định 320/2025 không bãi bỏ Nghị định 232/2025. Khuyến nghị nếu việc mua bán xảy ra từ 15/12/2025 trở về sau, nếu giá trị mua, bán từ 5tr đồng đến dưới 20tr đồng thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, từ 20tr trở lên thực hiện chuyển khoản từ tài khoản người mua vào tài khoản người bán.
– Theo ví dụ trường hợp cấn trừ công nợ khuyến nghị giá trị chênh lệch nên thực hiện hình thức chuyển khoản
Ngoài ra, chi phí nào có thể đưa vào để tối ưu thuế hợp pháp?
- Ngoài ra, chi phí nào có thể đưa vào để tối ưu thuế hợp pháp?
- Nhóm chi phí doanh nghiệp kim hoàn nên tận dụng đúng luật
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Máy móc chế tác
- Thiết bị đo tuổi vàng
- Chi phí công cụ – dụng cụ
- Khuôn, dao, đá mài…
- Chi phí thuê gia công
- Có hợp đồng
- Có hóa đơn
- Chi phí quản lý
- Phần mềm
- Kế toán – thuế
- Tư vấn pháp lý
- Chi phí đào tạo tay nghề
- Chi phí marketing – thương hiệu
- Website
- Nhận diện cửa hàng
– Doanh nghiệp tư nhân sử dụng nhà của chủ doanh nghiệp → có cần làm hợp đồng thuê nhà không?
→ Có – nếu muốn đưa vào chi phí
- Cách làm đúng & an toàn không:
– Ký hợp đồng thuê nhà giữa:
- Chủ doanh nhân (cá nhân)
- Doanh nhân tư nhân
2. Thực hiện:
- Khai & nộp thuế cho thuê tài sản (thường 10%)
- Thanh toán qua ngân hàng
- Nếu không làm hợp đồng?
- Không được tính chi phí thuê
- Không được đưa khấu hao, điện nước, chi phí liên quan
3. Thực tế thanh tra:
– Cơ quan thuế rất hay loại chi phí mặt bằng nếu:
- Không hợp đồng
- Không thuế thuê tài sản