– CÓ – nhưng phải ĐÚNG CÁCH. Điều kiện để lương nhân công được tính chi phí hợp lệ:
Có hợp đồng lao động
Có bảng lương
Có chấm công
Thanh toán qua ngân hàng
– Thực hiện đầy đủ:
Bảo hiểm xã hội (nếu thuộc diện)
Khấu trừ & kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
– Các lỗi doanh nghiệp kim hoàn hay gặp:
Trả lương tiền mặt
Không ký hợp đồng lao động
Ghi lương cao nhưng:
Không đóng bảo hiểm xã hội
Không khấu trừ TNCN
→ Bị loại chi phí + truy thu + phạt
– Lưu ý tối ưu:
Lương thợ kim hoàn là chi phí rất quan trọng
Nhưng phải xây dựng:
Thang bảng lương
Mô tả công việc
Định mức nhân công theo sản phẩm
– Nguyên tắc bắt buộc:
Chi phí KHÔNG có hóa đơn hợp pháp → không được tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
– Nguy cơ rất cao khi thanh tra vì:
Kim hoàn là ngành rủi ro cao
Dòng vàng – tiền – hàng hóa phải chứng minh được nguồn gốc
Giải pháp hợp pháp (tùy tình huống)
Mua của hộ/cá nhân không xuất hóa đơn doanh nghiệp lập:
Hợp đồng mua bán
Biên bản giao nhận
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Bắt buộc DN phải mua hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế cho người bán
→ Có hóa đơn thì được đưa chi phí (nhưng không được khấu trừ GTGT).
Mua của người dân nhỏ lẻ (vàng vụn, đá nhỏ, phụ kiện…). Rủi ro cao, chỉ nên:
Giới hạn tỷ trọng
Ghi nhận rõ trong định mức sản xuất
Có biên bản thu mua + căn cước công dân người bán
Khi thanh tra: thường bị loại chi phí
– Khuyến nghị thực tế:
Ngành kim hoàn không nên “hợp thức hóa” chi phí không hóa đơn, mà phải chuẩn hóa nguồn cung ngay từ đầu.
1. Nguyên liệu mua của người dân không có hóa đơn: lập bảng kê Mẫu 02/TNDN theo Luật TNDN 2025, thay thế cho cho Mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, Hợp đồng mua bán với cá nhân, Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị mua từ 5tr đồng trở lên nếu mua từ ngày 15/12/2025 hoặc chuyển khoản từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán nếu mua từ 10/10/2025 có giá trị mua từ 20 triệu đồng trở lên; Phiếu nhập kho. 2. Nếu doanh nghiệp thực hiện chế tác, thực tế có thuê mướn thợ kim hoàn để thực hiện chế tác ra sản phẩm thì thực hiện kê khai chi phí lương phù hợp với thực tế và pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp. 3. – Nếu doanh nghiệp thực tế thuê mướn nhà của chủ doanh nghiệp để hoạt động thì thực hiện kê khai và nộp thuế cho thuê tài sản, có chứng từ thanh toán theo quy định, từ 15/12/2025 thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị thuê từ 5tr đồng trở lên. – Nếu doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thuê nhà của chủ sở hữu DNTN thì không được ghi nhận chi phí được trừ Theo Luật Doanh nghiệp 2020, chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, nên việc thuê nhà của chính chủ DNTN không làm phát sinh giao dịch độc lập, vì vậy không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp có kê khai và nộp thuế cho thuê tài sản. 4. Doanh nghiệp cần rà soát lại máy móc thiết bị theo dây chuyền chế tác như máy rung, máy đánh bóng, khuôn, kìm… để ghi nhận đầy đủ chi phí, các nguyên liệu phụ, vật tư đóng gói như acid, đồng, chất đánh bóng, tem nhãn, hộp, bao bì…chi phí vận chuyển, chi phí thiết kế mẫu…để ghi nhận chi phí đúng, đủ, hợp lý, hợp lệ.
Khi tiệm vàng thực hiện giao dịch cả mua và bán với cùng một khách hàng, việc xuất hóa đơn điện tử (HĐĐT) có thể gây ra nhiều thắc mắc. Liệu chỉ xuất hóa đơn cho món hàng mới bán ra, chỉ tiền công món hàng mới hay xuất HĐĐT cho phần tiền thanh toán cuối cùng? Hãy cùng Phần Mềm Vàng giải đáp câu hỏi này qua bài viết sau.
1. Tình huống giao dịch cả mua và bán với cùng một khách hàng
Khi tiệm vàng mua và bán với cùng một khách hàng, trên thực tế, số tiền thanh toán cuối cùng sẽ được cấn trừ giữa giá trị của hàng bán ra và hàng mua vào. Điều này có nghĩa là sau khi tiệm vàng nhận lại món hàng cũ từ khách, tiệm vàng hay khách hàng sẽ thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị của món hàng cũ và món hàng mới bán ra tùy vào giá trị của hai mặt hàng này. Tuy nhiên, việc xuất hóa đơn điện tử trong trường hợp này không phải là điều đơn giản, bởi tiệm vàng cần phân biệt giữa hai giao dịch mua và bán.
2. Quy định xuất hóa đơn điện tử
Theo quy định, khi tiệm vàng giao dịch cả mua và bán với một khách hàng, các bước xuất hóa đơn điện tử sẽ được phân chia rõ ràng như sau:
– Hóa đơn điện tử cho món hàng mới bán ra – Tiệm vàng sẽ xuất hóa đơn điện tử cho món hàng mới bán ra, bao gồm:
Giá trị của vàng nguyên liệu
Tiền công chế tác nếu có
Xuất hóa đơn điện tử cho giá trị món hàng mới bán ra Đối với món hàng bán ra, ngoài việc xuất hóa đơn điện tử, tiệm vàng cần lập phiếu thu để xác nhận số tiền khách hàng thanh toán.
– Bộ chứng từ cho món hàng cũ mua vào Riêng đối với món hàng cũ mà tiệm vàng mua lại từ khách hàng, tiệm phải lập bộ chứng từ đầy đủ bao gồm:
Hợp đồng mua bán.
Phiếu chi (chứng nhận tiệm vàng đã thanh toán cho khách).
Bộ chứng từ cho món hàng cũ mua vào Từ các chứng từ này, kế toán sẽ lập bảng kê 01 giúp theo dõi và kiểm soát các giao dịch mua vào từ khách hàng theo đúng quy định.
3. Quy trình xuất hóa đơn điện tử và lập chứng từ
Để quy trình xuất hóa đơn điện tử trở nên đơn giản và nhanh chóng, tiệm vàng có thể sử dụng phần mềm quản lý vàng, hỗ trợ tự động tính toán số tiền cuối cùng sau khi cấn trừ giữa món hàng bán ra và món hàng mua vào. Với Phần Mềm Vàng, các bước cụ thể như sau:
– Bước 1: Xuất hóa đơn điện tử cho món hàng mới bán ra.
Phần mềm sẽ tự động tính toán, in giấy bảo đảm như trước và xuất hóa đơn cho món hàng mới, bao gồm giá trị vàng nguyên liệu và tiền công (nếu có).
Kèm theo đó là phiếu thu xác nhận số tiền khách hàng đã thanh toán.
– Bước 2: Lập bộ chứng từ cho món hàng cũ.
Bộ chứng từ này bao gồm hợp đồng mua bán và phiếu chi, đảm bảo việc mua lại vàng từ khách hàng được chứng minh hợp pháp và rõ ràng.
Kế toán sẽ lập bảng kê 01 từ các thông tin có sẵn trong hợp đồng và phiếu chi.
– Bước 3: Kết thúc giao dịch.
Sau khi xuất hóa đơn điện tử cho món hàng mới và hoàn tất bộ chứng từ cho món hàng cũ, tất cả các giấy tờ này sẽ được lưu trữ và dễ dàng tra cứu khi cần.
Đặc biệt, các thông tin của khách hàng như số căn cước công dân, họ tên, địa chỉ, nơi cấp, ngày cấp… sẽ có ngay tức khắc với thao tác quét mã QR trên căn cước công dân của khách. Đây là giải pháp hữu hiệu từ Phần Mềm Vàng, giúp chủ tiệm vàng tiết kiệm thời gian đáng kể. Ngay cả trường hợp khách quên mang theo căn cước công dân, chỉ cần quét mã QR trên điện thoại của khách ngay trên ứng dụng VNeID rất tiện lợi!
Khi tiệm vàng mua hàng từ khách, việc lập và quản lý bộ chứng từ đầy đủ rất quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch. Quan trọng hơn, đây còn là các chứng từ xác định nguồn gốc, xuất xứ của món hàng. Cùng Phần Mềm Vàng tìm hiểu về các chứng từ cần thiết này khi tiệm vàng mua hàng từ khách hàng qua bài viết sau.
1. Hợp đồng mua bán
Hợp đồng mua bán là một phần không thể thiếu khi tiệm vàng mua hàng từ khách hàng, đặc biệt là khi khách hàng là cá nhân không kinh doanh. Hợp đồng này phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về tiệm vàng và khách hàng, kèm theo mô tả chi tiết về món hàng.
Thông tin trên hợp đồng:
Mặt trước của hợp đồng thể hiện thông tin của tiệm vàng và khách hàng.
Thông tin chi tiết về món hàng được mua, bao gồm số lượng, giá trị của món hàng.
Ảnh minh họa mặt trước hợp đồng mua bán Đặc biệt, với Phần Mềm Vàng, các thông tin của khách hàng sẽ có ngay trong tích tắc chỉ bằng việc quét mã QR trên căn cước công dân của khách hàng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tự động điền thông tin khách hàng, mang lại sự tiện lợi và chính xác trong việc lập hợp đồng.
– Mặt sau của hợp đồng:
Mặt sau của hợp đồng thường in một số nội dung khác như mẫu bên dưới. Mặt sau này có các thông tin cố định nên có thể in trước, khi giao dịch chỉ cần in mặt trước là xong!
Riêng với Phần Mềm Vàng, chỉ cần bấm nút IN là có thể in ra ngay hợp đồng mua bán này mà không cần phải nhập lại dữ liệu, giúp tiết kiệm thời gian đáng kể.
Ảnh minh họa mặt sau hóa đơn bán hàng
2. Phiếu chi
Sau khi ký kết hợp đồng mua bán, tiệm vàng cần phải lập phiếu chi để xác nhận việc thanh toán cho khách hàng. Phiếu chi này sẽ được lập theo mẫu của Bộ Tài Chính, và giống như hợp đồng, phiếu chi có thể được in ngay lập tức mà không cần phải nhập lại thông tin khi sử dụng Phần Mềm Vàng!
Ảnh minh họa phiếu chi Lợi ích của phiếu chi:
Đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong giao dịch.
Dễ dàng kiểm tra và đối chiếu trong công tác kế toán.
Theo đúng quy định hiện hành
3. Bảng kê 01
Bảng kê 01 là một chứng từ nội bộ được lập từ các thông tin có sẵn trong hợp đồng mua bán và phiếu chi. Đây là bước quan trọng trong công tác kế toán của tiệm vàng. Các thông tin từ hợp đồng và phiếu chi sẽ được nhập vào bảng kê 01, giúp kiểm soát số liệu giao dịch một cách chính xác.
Ảnh minh họa bảng kê 01 Lập bảng kê nhanh chóng với Phần Mềm Vàng:
Phần Mềm Vàng hỗ trợ lập bảng kê tự động dựa trên dữ liệu có sẵn từ hợp đồng và phiếu chi.
Bảng kê có thể được lập theo thời gian linh hoạt, ví dụ từ ngày … đến ngày … cực kì tiện lợi và chính xác, nhanh chóng!
4. Tiện lợi với Phần Mềm Vàng
Với Phần Mềm Vàng, ngoài các chứng từ nêu trên, phần mềm còn hỗ trợ kế toán bằng việc xuất ra file Excel phiếu nhập kho theo đúng định dạng yêu cầu để chuyển vào của phần mềm kế toán MISA. Điều này mang lại sự tiện lợi tối đa, giúp tiệm vàng quản lý kho hàng một cách chính xác và hiệu quả.
Các tính năng nổi bật của Phần Mềm Vàng:
Quản lý thông tin khách hàng nhanh chóng: Quét mã QR trên căn cước công dân để lấy thông tin khách hàng nhanh chóng và chính xác.
In chứng từ tự động: Chỉ cần một nút bấm là có thể in ra hợp đồng, phiếu chi và bảng kê mà không cần phải nhập lại dữ liệu.
Tạo file Excel nhập kho: Tiết kiệm thời gian cho kế toán khi nhập kho và chuyển dữ liệu vào phần mềm kế toán.
5. Tại sao nên sử dụng Phần Mềm Vàng cho tiệm vàng?
Việc sử dụng Phần Mềm Vàng giúp tiệm vàng quản lý chứng từ mua bán một cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Các chứng từ như hợp đồng mua bán, phiếu chi và bảng kê đều có thể được tạo tự động và in ngay lập tức. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình lập chứng từ mà còn giúp tiệm vàng duy trì sự chuyên nghiệp trong giao dịch.